Count Nouns / Non-count Nouns (Danh từ đếm được – không đếm được)

 

Count nouns

(Danh từ đếm được)

Non-count nouns

(Danh từ không đếm được)

One of the boys is sick.

Three of the men were alone.

Several of the apples are rotten.

Many of the people are students.

Some of the bananas are ripe.

Some of the water is impure.

Most of the girls are here.

Most of the wine is red.

A lot of the people are hungry.

A lot of the bread is gone.

Half of the cakes are frosted.

Half of the cake is frosted.

All of the monkeys are asleep.

All of the milk is sour.

None of the men are single.

None of the orange juice was left.

(All of the men are not single.)

None of the men was my father.

(Not any of the men was my father.)

Unusual usage:

Five gallons of gas is enough.

Five gallons of punch were sold.

Three-fourths of the pie is gone.

Three-fourths of the pie are gone.

ANOTHER, THE OTHER, AND THE OTHERS

Mary has three brothers.

One of them lives in New York.

One lives in the East.

Another (one) lives in California.

The others live in the West.

The other (one) lives in Hawaii.

John has two sisters.

One (of them)lives in New York.

The other/another lives in Ohio.

Do any of them live in California?

Yes, all of them do.

Yes, some of them do.

No, none of them do.

Do all of them live in the West?

Yes, they all do.

Yes,some of them do.

(Do they all live in the West?)

Yes, one of them does.

No, some of them live in the East.

Do both of them live in California?

Yes, they both do.

No, neither of them does.

BOTH, NEITHER, AND EITHER

A- Đặc điểm

*Either = hoặc cái này, hoặc cái kia, hoặc người này hoặc người kia.
*Neither = Không phải cái này mà cũng không phải cái kia, không phải người này mà không phải người kia.
*Both = cả hai

Có một số điểm giống nhau:
a> Ba từ nói trên chỉ có thể dùng để chỉ hai người hoặc hai vật, không thể chỉ ba người hay ba vật trở lên.
Either shirt is OK : cái áo sơmi nào cũng được (nghĩa là cái này hay cái kia đều được)
I like neither of them : tôi không thích người nào cả (trong số hai người)
They are both too young to go to school : cả hai đứa đều còn nhỏ quá chưa đi học được.
Ex: 22. Peter doesn’t like scuba-diving. ______ does his brother.

A. Too B. Neither C. Either D. So

(Trích Đề Thi Tnptth Năm 2009-2010 Mã Đề 139)

b> Ba từ nói trên đều có thể dùng như một tính từ, đại từ hay liên từ.

+ Tính từ
* Neither student is good at maths.
* There are trees on either side of this treet.
* Both these girls are married.

+ Đại từ

* Either (of them) can swim.
* Neither (of them) has a bicycle.
* I know both (of them).

+ Liên từ

* He neither drinks nor smokes.
* A bird may be either shot or trapped.
* The statue of Liberty was both designed and presented to the American people by the sculptor Auguste Bartholdi.

Riêng về trạng từ, thì “either” “neither” có khi được dùng ở vị trí trạng từ, nhưng “both” thì không. Trái lại “both” có thể lảm nhiệm vụ đồng vị khi chủ ngữ là một đại từ nhân xưng.
* We both cut ourselves while shaving.

Từ “both” cũng có thể đứng giữa một trợ từ và động từ chính hay sau động từ “to be”.
* They can both swim well
* You are both late.
* They have both gone to market.

TÓM TẮT:

Both + N1 + and + N2 = = = > luôn chia động từ ở dạng số nhiều: Vo , are, were, have.

Your browser may not support display of this image.

Either + N1 + or + N2

Neither + N1 + nor + N2

Các liên từ EITHER… OR…, NEITHER… NOR…, BOTH….AND…., NOT ONLY…. BUT ALSO…. có một quy luật chung, gọi là quy luật cân đối, nghĩa là trong câu kép (compound sentence) hễ trong vế đầu hay mệnh đề đầu EITHER, NEITHER, BOTH, NOT ONLY đi với loại từ nào thì trong vế sau hay mệnh đề sau OR, NOR, AND, BUT ALSO cũng phải đi với loại từ đó.

* He speaks BOTH English AND French. (vế trước BOTH đi với 1 danh từ, vế sau AND cũng đi với 1 danh từ)

Chú ý:

Nếu ta nói: “He BOTH speaks English AND French” thì mất cân đối nhưng trong văn đàm thoại vẫn chấp nhận được.

* She NEITHER smokes NOR drinks. (NEITHER, NOR đều đứng trước động từ)

* He is BOTH deaf AND dumb. (BOTH, AND đều đứng trước tính từ)

* You can speak EITHER slowly OR fast. (EITHER, OR đều đứng trước trạng từ)

* Your father was NEITHER at home NOR in his office. (NEITHER, NOR đều đứng trước giới từ)

* She gave up her job NOT ONLY because she had a baby BUT ALSO because the pay was low (NOT ONLY, BUT ALSO đều đứng trước một liên từ)

Both Tom and Jerry are here.

Either Pat or Jake is coming.

Either Mrs. Smith or her kids were at the party.

Neither dogs nor cats are allowed in the office.

Neither Jim’s parents nor his sister was at the party.

6 Comments

  1. Pingback: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH « ¤¨*°Elvie Yuen°*¨¤

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s