STRESS (NHẤN TRỌNG ÂM)

STRESS (NHẤN ÂM)

I. DANH TỪ – TÍNH TỪHAI âm

=== > thường  nhấn âm 1

‘table          ‘beauty        ‘happy          ‘interest          ‘lemon

ĐỘNG TỪHAI âm

=== > thường  nhấn âm 2

com’pete          cre’ate          pro’nounce          down’load

II. TỪBA âm

=== >thườngnhấn âm 1.

‘interesting (a)          ‘contribute(v)          ‘beautiful (a)

‘character (n)             ‘murderer (n)          ‘introduce (v)

‘organizer (n)

III. TỪBỐNâmTRỞ LÊN

=== > thường nhấn âm 3 từ dưới đếm lên.

con’troversy (n)          ex’aggerate (v)          ge’ography (n)

e’conomy (n)             eco’nomical (a)          compe’tetitor (n)

indi’vidual (a)             nation’ality (n)          res’ponsible (a)

TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT (THĐB)

TỪđuôi (hậu tố) –ION, –IC, -IAN, -IOUS, –ITY

=== > thường nhấn âm ngay trước những đuôi này.

compi’tition (n)          contri’bution (n)          scien’tific (a)

mu’sician (n)              demon’stration (n)         photo’graphic (a)

cau’tious (a)                responsi’bility (n)          uni’versity (n)

TỪđuôi – OO, -OON, -EE, -EER, -EEN, -ESE, – ETTE, – SELF

=== > thường nhấn ngay những đuôi này

after’noon (a)          engi’neer (n)               six’teen (n)

ta’too (n)                 Vietna’mese (n)          ciga’rette (n)

my’self (n)               employ’ee (n)          volun’teer (n)

TỪđầu (còn gọi là tiền tố)DIS, DE-, BE-, RE, PRE-, IR, IM, IN, EX, ES, EN-, UN, UNDER, A

=== > thường nhấn âm ngay sau những đầu này

dis’covery                 de’partment          be’come                    re’sponsible

repre’sentative          pre’view               ir’regconize

im’balance               in’complete (com’plete)                          ex’periment

es’cape                     en’largement          un’changeable          under’stand

disa’ppearance          a’ppeal

TỪ có đuôi là –IZE, -ARY

=== > nhấn âm 2 từ đuôi này đếm lên.

‘modernize          ‘dictionary          i’maginary

IMAGINARY:/i’mædʤinəri/ = > Tiếng Việt: ì mây trin ơ ri

Tổng cộng có 5 âm, có đuôi là “ary”, theo quy tắc, chúng ta đếm là đếm từ cái đuôi “ơ ri” này trở lên, tức là không được tính đuôi “ơ ri” trong đó, mà đếm từ âm đứng trước “ơ ri” trở lên, hiểu nôm na chính là lúc đếm, coi như không có cái đuôi “ơ ri”, đếm là đếm từ thằng “trin” trở ngược lên. Vì thế, chúng ta phải nhấn ở “mây” là vậy.

I  ‘MAGIN1  ARY

MODERNIZE:/’mɔdə:naiz/ == > mó đần nàiz

Tương tự,coi như đuôi “nize” k có, vì thế chúng ta đếm từ “dern-đần” trở lên và lấy âm thứ hai.

‘MO2    DERN1   IZE

Xong rùi đấy giờ tiếp phần chú giải :

1.Tiền tố, hậu tố là sao? (P/S: cái này nó liên quan đến môn Linguistic, Phonetics T___T ghét 2 môn này nhất)

Tiền tố (Prefix) có thể đặt trước 1 từ tiếng anh để tạo ra 1 từ mới (mang nghĩa khác với từ gốc). Từ mới có thể cùng hay không cùng từ loại với từ gốc (vd danh từ có thể chuyển thành động từ)

Thay đổi về từ loại:

danger (n)=== thêm EN- vào phía trước === endanger (v)

Thay đổi về nghĩa:

possible (a)=== thêm IM- vào phía trước === impossible (a)

có thể không thể

Hậu tố (Suffix) cũng tương tự, nhưng đứng sau từ tiếng anh đó.

Thay đổi về từ loại:

beauty (n)=== thêm FUL- vào đằng sau === beautiful (a)

Thay đổi về nghĩa lẫn loại từ

harm (a)=== thêm LESS- vào đằng sau === harmless (a)

gây hại vô hại

Tóm lại, tiền tố và hậu tố là những hình vị được thêm vào từ gốc để biến đổi loại từ hoặc tạo ra 1 từ mới (nghĩa khác với từ ban đầu), và hiển nhiên, dù cho bỏ tiền tố và hậu tố thì từ gốc vẫn có nghĩa như thường.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

Nếu như từ cần xét trọng âm nằm trong trường hợp đặc biệt (có xuất hiện những đuôi – đầu trong mục trên) thì chúng ta phải làm theo trường hợp đặc biệt.

Contribution – có 4 âm, đáng lẽ theo quy tắc thì chúng ta phải nhấn ở âm 3 từ âm dưới cùng đếm lên, và sẽ nhấn ở “TRI”. Tuy nhiên, khi nhìn lại cái đuôi, chúng ta thấy có đuôi ION, bởi thế chúng ta phải áp dụng theo THĐB là gặp từ nào có đuôi ION thì nhấn âm ngay trước nó.

= = = > nhấn ở chữ “BU”

= = = > contri’bution/,kɔntri’bju:ʃn/

Nếu gặp trường hợp cả đầu lẫn đuôi đều có thì sao? Chúng ta sẽ nhấn theo phần đuôi.

immobilizediscriminationpreco’cious

precon’ceptionex’aggerate – exagge’ration

repatriaterepatriationunapolo’getic unceremonious

Trạng từ nhấn thế nào?

LY ở đây được thêm vào là để biến tính từ thành trạng từ, và khi từ cần xét đang là TRẠNG TỪ thì khỏi cần quan tâm tới thằng LY, coi nó như không có, ví dụ như ‘BEAUTIFUL3 âm nên nhấn âm 1, khi thêm LY vào thì thành trạng từ BEAUTIFULLY, đọc tới 4 âm lận, nếu 4 âm thì nhấn vần 3 từ duới đếm lên, và đáng lẽ phải nhấn ở chữ TI beau’tifully… Tuy nhiên, như đã nói, dù có LY hay không có LY thì chúng ta cứ coi nó như k có, bởi thế chúng ta vẫn chỉ xét chữ beautiful mà thôi… Thành ra BEAUTIFULLY luôn luôn nhấn âm 1 là thế

Lấy 1 ví dụ khác là từ CONFIDENT, 3 âm, nhấn âm 1

= = >‘confident

Khi thêm LY vào = = > CONFIDENTLY, 4 âm, đáng lẽ nhấn âm 3 từ dưới đếm lên là FI, nhưng vì đây là trạng từ, nên chúng ta không tính LY, bởi thế vẫn chỉ xét từ CONFIDENT mà thôi.

= = > ‘confidently

Nếu gặp trường hợp phần đầu có nhiều tiền tố, thì xét đến khi nào hết tiền tố thì thôi.

DISAPPEAR nhấn chữ “ppear” là vì phần đầu có 2 tiền tố là DIS, A = > DISA’PPEAR

10 Comments

  1. Pingback: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH « ¤¨*°Elvie Yuen°*¨¤

  2. Mấy cái này nói thì tưởng dễ, nhưng mình nghĩ học stress này chủ yếu để thi Đại Học.
    chứ trong văn nói bình thường mình cứ hoc từ nào thì cố gắng đọc dúng từ đó ngay từ ban đầu. Pháp âm đúng đương nhiên dấu nhấn cũng phải đọc đúng như thế không cần phải để ý đến mấy quy tắc này.
    Vả lại dấu nhấn stress không chỉ trong word mà còn cả pharse stress, sentence stress làm sao học hết được.
    Vả lại có những chữ ngoại lệ không thể nhở hết. Nói chung practice nhiều thì oke Thôi.
    Mình cũng sắp thuyết trình bài stress này trên trường và cũng sắp hóa điên với nó

    • yup babie… thế nên mình mới bảo phần ngữ pháp trong wp này áp dụng cho hs cấp 2 và 3 là thế… 😉 kể cả trong cuốn Phonetics dành học chuyên về ngôn ngữ học cũng có nhắc đến việc nhấn âm trong từ và trong câu tuỳ thuộc vào người nói… thế nhưng đó là khi speaking…

      Giống như khi nói chuyện, đôi khi có những câu nói k cần đúg ngữ pháp nhưng trong tình huống đó cả người nge lẫn người nói đều hiểu…

      Nhưng khi vào văn viết thì điều đặt lên đầu tiên chính là ngữ pháp…

  3. ss ơi, trên facebook của ss, từ “after’noon” thì đọc là “àf tơ nún” , ” ‘increase” (N) thì là “ín krìs” ” ‘promise” là “pró mịs”. thế là lúc đọc phần được nhấn trọng âm thì phải đọc có dấu sắc ạ ?? cái này có áp dụng với nhiều từ không ạ??

    • âm nhấn thì dấu sắc, k nhấn thì dấu huyền, nhưng cũng có âm đang âm ngang. Trong 1 từ tiếng Anh cũng có 2 chỗ nhấn nhưng sẽ chia ra nhấn phụ và nhấn chính. Áp dụng hầu như với các từ, chính thì sắc, phụ thì huyền

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s