Ngữ Pháp English 11 Unit 9 – 12

 

UNIT 9, 10, 11, 12

REVISION OF RELATIVE CLAUSES

UNIT 9:

I.DEFINING RELATIVE CLAUSES: ( IDENTIFYING/ RESTRICTIVE RELATIVE CLAUSES)

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

Ex: He is the student who is the most intelligent in my class.

Đại từ quan hệ được dùng trong MĐQHXĐ.

Subject

Object

Possessive

Things

Which/ that

Which/ that

Whose/ of which

Persons

Who/ that

Whom/ who/ that

Whose

Ex: The woman who/ thattalked to me yesterday is a doctor.

Ex: He is the man whose son is my classmate.

Các trạng từ quan hệ.

When = in/ on/ at which

Chỉ thời gian

Where = in/ on/ at which

Chỉ nơi chốn

Why = for which

Chỉ lí do

Dùng that (không dùng who/ which) sau tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật, sự vật); sau dạng so sánh nhất; sau các từ chỉ thứ tự the first, the second, the last…; sau các từ chỉ định lượng all, every(thing), some(thing), any(thing), no(thing), only, little, few, much,none.

Ex: She is one of the kindest people that I met.

Ex: Is he the first person that won the prize?

Có thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ who(m)/ which/ that và trạng từ when trong MĐQHXĐ.

Ex: That’s the young man(who(m)/ that) you met at my house last Sunday.

Ex: Next Monday is the day (when)I have to finish my work.

II.NON-DEFINING RELATIVE CLAUSES:(NON-IDENTIFYING/ NON-RESTRICTIVE RELATIVE CLAUSES)

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật, hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.MĐQHKXĐ được phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy (,) hoặc dấu gạch ngang (-).

Ex: Miss Lan, who lives next door, is an airhostess.

Đại từ quan hệ được dùng trong MĐQHKXĐ.

Subject

Object

Possessive

Things

Which

Which

Whose/ of which

Persons

Who

Whom/ who

Whose

MĐQHKXĐ được dùng trong các trường hợp sau:

Khi tiền tố là một danh từ riêng. Ex: Nam, who is my best friend, is a sensitive boy.

Khi tiền tố có dùng sở hữu cách. Ex: I’ve lost my watch, which is very expensive.

Khi tiền tố có các từ chỉ định: this, that, these, those.

Ex: I like this book, which you gave me last week.

Không dùng that để thay thế cho who, whom, which trong MĐQHKXĐ ( không dùng

that sau dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang).

Không được lược bỏ các đại từ hoặc trạng từ làm tân ngữwho(m), which, when

trong MĐQHKXĐ.

Chú ý sự khác biệt sau:

Ex: Contestants, who got good results, are all very intelligent.

(All the contestants got good results.)

Ex: Contestants who got good results are all very intelligent.

(Only some of the contestants got good results.)

UNIT 10:RELATIVE PRONOUNS WITH PREPOSITIONS.

Trong MĐQH, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ thì giới từ thường có 2 vị trí: trước các đại từ quan hệ (whomwhich) hặc sau động từ.

Trong lối văn trang trọng, giới từ thường được đặt trước đại từ quan hệ whomwhich.

Ex: This is the car aboutwhich I told you.

Ex: The man towhom you talked this morning is my uncle.

Trong lối nói thân mật, giới từ thường đặt cuối mệnh đề.

Ex: This is the car (which/ that) I told you about.

Ex: The man (whom/ that) you talked to this morning is my uncle.

Không được đặt giới từ trước thatwho.

Với cụm động từ (phrasal verbs: look after, come across, fill in, go on, take on…) thì giới từ không được dùng trước đại từ quan hệ.

Ex: The dog which Mrs Brown has looked after for two years becomes a big dog now.

The dog afterwhich Mrs Brown has looked for two years becomes a big dog now.

(chúng ta không thể đặt giới từ after trước whichvì nó phải đi cùng động từ look để tạo thành 1cụm động từ có nghĩa là “chăm sóc” = “take care of”.)

Các giới từ without, duringsince thường không được đặt ở cuối MĐQH.

Ex: The thing without which I can hardly finish the work is my computer.

(Not The thing which I can hardly finish whithout….)

Ex: During which period did it happen? (Not which period did it happen during?)

Ex: Since when have you been learning English?

(Not when have you been learning English since?)

Of which, of whom, of whose được dùng sau các từ chỉ số lượng (all, both, each, many, most neither, none some…) và dạng so sánh nhất.

Ex: They have three children, all of whom get married.

UNIT 11:

RELATIVE CLAUSES REPLACED BY PARTICIPLE PHRASES AND TO-INFINITIVE PHRASES

1.Participle phrases (cụm phân từ)

MĐQH có thể được rút gọn bằng cụm phân từ hiện tại hoặc cụm phân từ quá khứ (present/ past participle phrases)

Cụm phân từ hiện tại (present participle phrases) được dùng khi:

Động từ trong MĐQH diễn tả 1 hành động đang xảy ra.

Ex: The girl talking to Nam is my sister. (= The girl who is talking to…)

Động từ trong MĐQH diễn tả 1 hành động / sự việc có tính thường xuyên, lâu dài.

Ex: The bridge joining the two villages is very old. (= The bridge which joins the …)

Động từ trong MĐQH diễn đạt sự mong ước (wish, desire, want, hope…)

Ex: Anyone wanting to take a place in a university has to study hard.

(= who wants)

Động từ trong MĐQHKXĐ diễn đạt tư duy (know, think, believe, expect…)

Ex: Mary, expecting to meet her family again, is very excited now.

(= who expect)

Cụm phân từ quá khứ (past participle phrases) được dùng khi động từ trong MĐQH

ở thể bị động.

Ex: The plants watered every day grow well.

(= which are watered)

= = => Riêng biệt với dạng rút gọn Ving, V3 thì chỉ khi nào MĐ có dạng who + V, which + V mới rút gọn được

2.To-infinitive phrases (cụm động từ nguyên mẫu)

To-infinitive có thể được dùng

Sau các từ chỉ thứ tự the first, the second…; the last, the only…và sau so sánh nhất.

Ex: The first person to see is the head teacher.

(= that we must see)

Ex: The first person to see me is the head teacher.

(=who saw me)

Ex: The first person to be seen is the head teacher.

(= that was seen)

Khi diễn đạt mục đích (purpose) hặc sự cho phép (permission).

Ex: I have a lot of homework to do.

(= that I have to do.)

Ex: Is there something to eat?

(= that we can eat?)

***********

= = => Nói túm lại là:

Thấy chủ động thì rút gọn thì rút gọn thành V-ing

Bị động thì rút thành V3/ed

Và trước khi rút gọn xem thử “danh từ” đứng trước who/which (hoặc chỗ trống nếu gặp dạng bài điền từ), xem thử nó có dạng số đếm (second, third, fourth…), so sánh nhất (the most, the best…

= = => Khi rút gọn chỉ lấy V, không lấy to be, không lấy MĐQH (tức những từ who, which)….

UNIT 12:Omission of relative pronouns ( xem lại bài 9)

 

 

Advertisements

2 Comments

  1. tem ^^.
    ss cái đoạn này
    Ex: The thing without which I can hardly finish the work is my computer.

    (Not The thing which I can hardly finish whithout….)

    Ex: During which period did it happen? (Not which period did it happen during?)

    Ex: Since when have you been learning English?

    (Not when have you been learning English since?)
    ko chuyển như thế thì chuyển sang kiểu gì được ạ

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s